Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 15 tháng 12, 2016

Tư vấn quy định khoản thu nhập khác quy định thuế doanh nghiệp

Để tiện lợi hơn cho quý quý khách hàng là các doanh nghiệp hãn còn nhiều thắc mắc liên quan đến thủ tục thuế hiện nay, công ty việt luật với nhiều năm kinh nghiệm sẽ hướng dẫn quý khách hàng hiểu rõ hơn về các khoản thuế, thu nhập với doanh nghiệp. Nội dung tư vấn cụ thể như sau:
tu-van-quy-dinh-ve-thue-doanh-nghiep

Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác.
5. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.
Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ (-) các khoản chi: chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản.
6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.
Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.
8. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra.
9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:
Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:
- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác.
- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.
Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
10. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.
11. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
12. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.
13. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư.
Tìm hiểu thêm các nội dung pháp lý khác:



Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016

Hướng dẫn thay đổi người đại diện theo pháp luật hay thay giám đốc công ty

Bạn là người kinh doanh, bạn đã khởi nghiệp nhưng bạn không chuyên về các thủ tục pháp lý, bạn có doanh nghiệp để hợp tác kinh doanh nâng cao uy tín. Bạn có cần tư vấn về các nội dung khi thực hiện thủ tục thay đổi giám đốc công ty hay đổi người đại diện theo pháp luật.
Để thực hiện nội dung đó các chuyên viên tư vấn chúng tôi hướng dẫn quý khách hàng nội dung cụ thể như sau:
thay-doi-giam-doc-cong-ty-nhanh-nhat

Các trường hợp về thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với việc thay đổi giám đốc công ty sẽ cần thực hiện những nội dung cụ thể như sau:
1. Về thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật khi người đại diện theo pháp luật chết:
Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 43/2010/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp, khi người đại diện theo pháp luật chết, doanh nghiệp cần phải làm hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật và liên hệ với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi Công ty bạn đặt trụ sở chính để làm thủ tục thay đổi.
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
- Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với Người Việt Nam; Hộ chiếu, Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú đối với người nước ngoài);
- Quyết định bằng văn bản và Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; hoặc
- Quyết định bằng văn bản và Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc trường hợp Điều lệ công ty cổ phần quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Quyết định bằng văn bản và Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi cho Công ty bạn.
2. Về thủ tục kế thừa cổ phần/phần vốn góp của thành viên/cổ đông công ty:
Cổ phần/phần vốn góp của người đại diện pháp luật sẽ được coi di sản thừa kế khi người này chết. Thủ tục để được hưởng thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật, theo đó, các đồng thừa kế phải thực hiện việc khai nhận di sản tại văn phòng công chứng.
Cụ thể về thủ tục khai nhận di sản thừa kế bạn có thể tham khảo bài tư vấn tại đây.
3. Về thủ tục thay đổi quyền sở hữu cổ phần/phần vốn góp:
Trường hợp 1:  Nếu là Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:
Theo quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp, trong trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Nếu người thừa kế không muốn trở thành thành viên thì phần vốn góp của thành viên được Công ty mua lại hoặc chuyển nhượng cho thành viên khác hoặc người khác.
Trong trường hợp có nhiều người cùng thừa kế phần vốn góp của thành viên đã mất, thì các đồng thừa kế đều là thành viên mới của Công ty. Căn cứ vào Điều 42 Nghị định 43/2010/NĐ-CP, Công ty bạn cần gửi hồ sơ thay đổi cổ đông của Công ty cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi Công ty bạn đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:
a. Thông báo thay đổi về thành viên, trong đó nêu rõ một số nội dung:
- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
- Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế;
- Thời điểm thừa kế;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
b.Văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế (Di chúc hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là cổ phần có công chứng hoặc Bản án, quyết định của Tòa án về việc thừa kế cổ phần của người nhận thừa kế);
c. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người thừa kế.
d. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi cho Công ty bạn.
* Nếu là Công ty cổ phần đã đăng ký hoạt động dưới 03 năm:
Hiện nay pháp luật doanh nghiệp chưa quy định rõ về thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Theo thực tế xử lý vụ việc thì Công ty bạn gửi hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi Công ty bạn đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:
a. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b. Quyết định bằng văn bản và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Công ty;
c. Danh sách cổ đông sáng lập sau khi thay đổi;
d. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người thừa kế.
e. Văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế (Di chúc hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là cổ phần có công chứng hoặc Bản án, quyết định của Tòa án về việc thừa kế cổ phần của người nhận thừa kế);
f. Giấy chứng tử của cổ đông;
g. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi cho Công ty bạn.
* Nếu là Công ty cổ phần đã đăng ký hoạt động trên 03 năm:
Theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT, việc thay đổi các thông tin về cổ đông của công ty được thể hiện tại Sổ đăng ký cổ đông của công ty. Vì vậy, tùy thuộc vào quy chế về cổ phần của Công ty bạn, Công ty bạn sẽ tiến hành thay đổi thông tin cổ đông của cổ đông đã mất tại Sổ đăng ký cổ đông và cấp là Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần cho bạn.
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi tại số 126- Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345