Bạn là người kinh doanh, bạn đã khởi nghiệp nhưng bạn không chuyên về các thủ tục pháp lý, bạn có doanh nghiệp để hợp tác kinh doanh nâng cao uy tín. Bạn có cần tư vấn về các nội dung khi thực hiện thủ tục thay đổi giám đốc công ty hay đổi người đại diện theo pháp luật.
Để thực hiện nội dung đó các chuyên viên tư vấn chúng tôi hướng dẫn quý khách hàng nội dung cụ thể như sau:
Các trường hợp về thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với việc thay đổi giám đốc công ty sẽ cần thực hiện những nội dung cụ thể như sau:
1. Về thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật khi người đại diện theo pháp luật chết:
Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 43/2010/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp, khi người đại diện theo pháp luật chết, doanh nghiệp cần phải làm hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật và liên hệ với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi Công ty bạn đặt trụ sở chính để làm thủ tục thay đổi.
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
- Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với Người Việt Nam; Hộ chiếu, Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú đối với người nước ngoài);
- Quyết định bằng văn bản và Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; hoặc
- Quyết định bằng văn bản và Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc trường hợp Điều lệ công ty cổ phần quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Quyết định bằng văn bản và Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi cho Công ty bạn.
2. Về thủ tục kế thừa cổ phần/phần vốn góp của thành viên/cổ đông công ty:
Cổ phần/phần vốn góp của người đại diện pháp luật sẽ được coi di sản thừa kế khi người này chết. Thủ tục để được hưởng thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật, theo đó, các đồng thừa kế phải thực hiện việc khai nhận di sản tại văn phòng công chứng.
Cụ thể về thủ tục khai nhận di sản thừa kế bạn có thể tham khảo bài tư vấn tại đây.
3. Về thủ tục thay đổi quyền sở hữu cổ phần/phần vốn góp:
Trường hợp 1: Nếu là Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:
Theo quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp, trong trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Nếu người thừa kế không muốn trở thành thành viên thì phần vốn góp của thành viên được Công ty mua lại hoặc chuyển nhượng cho thành viên khác hoặc người khác.
Trong trường hợp có nhiều người cùng thừa kế phần vốn góp của thành viên đã mất, thì các đồng thừa kế đều là thành viên mới của Công ty. Căn cứ vào Điều 42 Nghị định 43/2010/NĐ-CP, Công ty bạn cần gửi hồ sơ thay đổi cổ đông của Công ty cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi Công ty bạn đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:
a. Thông báo thay đổi về thành viên, trong đó nêu rõ một số nội dung:
- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
- Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế;
- Thời điểm thừa kế;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
b.Văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế (Di chúc hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là cổ phần có công chứng hoặc Bản án, quyết định của Tòa án về việc thừa kế cổ phần của người nhận thừa kế);
c. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người thừa kế.
d. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi cho Công ty bạn.
* Nếu là Công ty cổ phần đã đăng ký hoạt động dưới 03 năm:
Hiện nay pháp luật doanh nghiệp chưa quy định rõ về thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Theo thực tế xử lý vụ việc thì Công ty bạn gửi hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi Công ty bạn đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:
a. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b. Quyết định bằng văn bản và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Công ty;
c. Danh sách cổ đông sáng lập sau khi thay đổi;
d. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người thừa kế.
e. Văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế (Di chúc hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là cổ phần có công chứng hoặc Bản án, quyết định của Tòa án về việc thừa kế cổ phần của người nhận thừa kế);
f. Giấy chứng tử của cổ đông;
g. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi cho Công ty bạn.
* Nếu là Công ty cổ phần đã đăng ký hoạt động trên 03 năm:
Theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT, việc thay đổi các thông tin về cổ đông của công ty được thể hiện tại Sổ đăng ký cổ đông của công ty. Vì vậy, tùy thuộc vào quy chế về cổ phần của Công ty bạn, Công ty bạn sẽ tiến hành thay đổi thông tin cổ đông của cổ đông đã mất tại Sổ đăng ký cổ đông và cấp là Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần cho bạn.
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi tại số 126- Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345
Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016
Thứ Hai, 17 tháng 8, 2015
Tư vấn công bố lưu hành mỹ phẩm uy tín nhất hiện nay
Doanh nghiệp hiện đang hoạy động và kinh doanh rất là nhiều tại thì trường Việt Nam, không chỉ những doanh nghiệp mà ngay cả những cá nhân nhỏ lẻ vẫn kinh doanh và thực hiện những giao dịch buôn bán những sản phẩm trên, những mặt hàng mỹ phẩm khá đa dạng bao gồm mỹ phẩm xách tay hay mỹ phẩm trong nước ... Và để những mỹ phẩm đó được lưu hành và kinh doanh theo đúng thủ tục pháp lý doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm.
Những thủ tục ra sao ? Nội dung cụ thể như thế nào ? Tất cả sẽ được Việt Luật hỗ trợ doanh nghiệp cụ thể như sau :
1. Những vướng mắc của Quý khách hàng:
2. Những tài liệu cần cung cấp:
3. Việt Luật hỗ trợ Quý khách hàng:
Chi phí công bố mỹ phẩm : 1.500.000 VNĐ phí dịch vụ
Liên hệ ngay với chúng tôi tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Những thủ tục ra sao ? Nội dung cụ thể như thế nào ? Tất cả sẽ được Việt Luật hỗ trợ doanh nghiệp cụ thể như sau :
1. Những vướng mắc của Quý khách hàng:
- Các thủ tục pháp lý cần thiết
- Soạn hồ sơ để công bố mỹ phẩm
- Nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước và theo dõi hồ sơ
- Xử lý các tình huống khác xảy ra khi sai hay thiếu giấy tờ trong hồ sơ
- Không có nhiều thời gian.
2. Những tài liệu cần cung cấp:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Có ngành nghề bán buôn mỹ phẩm).
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm tại nước sản xuất.
- Thư ủy quyền (Do nhà sản xuất hoặc nhà phân phối tại nước sản xuất ủy quyền cho nhà phân phối tại Việt Nam).
- Bản mền thành phần công thức của từng sản phẩm.
- Chú ý: Đối với Giấy chứng nhận lưu hành tự do và thư ủy quyền Quý khách hàng phải thực hiện thủ tục hợp thức hóa lãnh sự.
3. Việt Luật hỗ trợ Quý khách hàng:
- Giúp bạn hoàn tất các thủ tục cần thiết, cung cấp các biểu mẫu tài liệu tham khảo để Quý khách hàng tiến hành đàm phán với phía đối tác nước ngoài.
- Kiểm tra tính pháp lý các tài liệu Quy khách hàng cung cấp.
- Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi, cung cấp và xử lý kịp thời các vấn để phát sinh trong quá trình hồ sơ xin cấp phép.
- Soạn thảo văn bản giải trình nếu sản phẩm có công văn từ phía Cục quản lý dược yêu cầu giải trình về tên sản phẩm, thành phần, công dụng sản phẩm…
- Nhận kết quả, bàn giao kết quả cho khách hàng.
Chi phí công bố mỹ phẩm : 1.500.000 VNĐ phí dịch vụ
Liên hệ ngay với chúng tôi tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn dịch vụ khắc dấu công ty
Theo quy định của luật doanh nghiệp mới được áp dụng từ năm 2015 mỗi doanh nghiệp mới thành lập sẽ được tùy chọn số lượng con dấu công ty và hình thức dấu công ty , miễn sao sau khi tiến hành thủ tục khắc dấu công ty phải thông báo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trước khi sử dụng .
Luật thay đổi và thông thoáng cho doanh nghiệp vậy nhu cầu làm dấu công ty vì thế cũng tăng lên , để hỗ trợ doanh nghiệp công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ khắc dấu công ty và bố cáo mẫu dấu với chi phí rẻ nhất và thời gian ngắn nhất .
Nội dung cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi cụ thể như sau :
1. Khắc hàng khi tiến hành khắc dấu công ty cần chuẩn bị giấy tờ như sau :
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Mẫu dấu công ty
2. Thời gian thực hiện dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng liên hệ để lựa chọn thời gian khắc con dấu công ty
3 . Chí phí thực hiện
Trọn gói khắc dấu công ty : 500.000 VNĐ bao gồm thiết kế dấu công ty , và khắc dấu công ty
Phí đăng bố cáo : 300.000 VNĐ lệ phí nhà nước có hóa đơn (Việt Luật không thu khoản này )
Ngoài khắc dấu công ty chúng tôi tiến hành khắc dấu các sản phẩm cụ thể như dấu liền mực, dấu chức danh , dấu bán hàng online....
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi có tư vấn cụ thể nhất, sản phẩm chất lượng và dịch vụ uy tín là những thứ chúng tôi mang đến tới khách hàng .
Luật thay đổi và thông thoáng cho doanh nghiệp vậy nhu cầu làm dấu công ty vì thế cũng tăng lên , để hỗ trợ doanh nghiệp công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ khắc dấu công ty và bố cáo mẫu dấu với chi phí rẻ nhất và thời gian ngắn nhất .
Nội dung cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi cụ thể như sau :
1. Khắc hàng khi tiến hành khắc dấu công ty cần chuẩn bị giấy tờ như sau :
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Mẫu dấu công ty
2. Thời gian thực hiện dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng liên hệ để lựa chọn thời gian khắc con dấu công ty
3 . Chí phí thực hiện
Trọn gói khắc dấu công ty : 500.000 VNĐ bao gồm thiết kế dấu công ty , và khắc dấu công ty
Phí đăng bố cáo : 300.000 VNĐ lệ phí nhà nước có hóa đơn (Việt Luật không thu khoản này )
Ngoài khắc dấu công ty chúng tôi tiến hành khắc dấu các sản phẩm cụ thể như dấu liền mực, dấu chức danh , dấu bán hàng online....
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi có tư vấn cụ thể nhất, sản phẩm chất lượng và dịch vụ uy tín là những thứ chúng tôi mang đến tới khách hàng .
Thứ Năm, 9 tháng 4, 2015
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Việt Luật tư vấn thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể được các chuyên viên tư vấn của chúng tôi tư vấn tới khách hàng .
1. Thành phần, số lượng hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
Hồ sơ của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
- 01 đơn đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu của người nước ngoài.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh (thành phố).
4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận, Thị thực
5. Căn cứ pháp luật:
+ Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
+ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
+ Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 15/5/2009). Thay thế Thông tư số 60/2005/TT-BTC ngày 01/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;
+ Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
+ Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.
Chi phí : Liên hệ thương thảo
1. Thành phần, số lượng hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
Hồ sơ của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
- 01 đơn đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu của người nước ngoài.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh (thành phố).
4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận, Thị thực
5. Căn cứ pháp luật:
+ Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
+ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
+ Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 15/5/2009). Thay thế Thông tư số 60/2005/TT-BTC ngày 01/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;
+ Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
+ Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.
Chi phí : Liên hệ thương thảo
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Xin cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam
Việt Luật tư vấn thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp tại Việt Nam , nội dung cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi cụ thể như sau :
Trình tự thực hiện:
a) Công dân chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính tại Sở Tư pháp, nhận phiếu hẹn trả kết quả
b) Sở Tư pháp thụ lý, giải quyết và trả kết quả cho công dân theo phiếu hẹn
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Sở Tư pháp (số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội).
- Hoặc ủy quyền cho người khác: Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
- Gửi yêu cầu tới Sở Tư pháp bằng đường bưu điện, công văn, điện thoại, fax…. (đối với các cơ quan tiến hành tố tụng, các cơ quan , tổ chức theo quy định của Luật)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn yêu cầu (theo mẫu quy định )
- Phiếu yêu cầu xác minh Lý lịch Tư pháp (theo mẫu quy định);
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải chứng minh mối quan hệ (băng bản sao giấy khai sinh; chứng nhân kết hôn….)
Công văn, yêu cầu….đối với các cơ quan , tổ chức theo quy định của Luật
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
- Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 20 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân; cơ quan, Tổ chức; cơ quan tiến hành tố tụng
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tư pháp
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: phòng Lý lịch Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Phòng Hồ sơ nghiệp vụ (PC27) - Công an Thành phố Hà Nội
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2
Lệ phí: 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng)/lần cấp/người.
Đối với công dân Việt Nam cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là Chương trình 135) thì mức phí là 50.000đồng/lần cấp/người.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch Tư pháp
- Đơn yêu cầu cấp phiếu Lý lịch Tư pháp (dùng cho trường hợp ủy quyền)
- Phiếu xác minh Lý lịch tư pháp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Lý lịch tư pháp 2009
- Nghị định số 111/2010/NĐ – CP của Chính Phủ hướng dẫn thực hiện Luật Lý lịch Tư pháp
- Thông tư 13/2011/TT – BTP của Bộ Tư pháp
Chú ý: Đối với trường hợp người nước ngoài đã có thời gian cư trú tại Việt Nam , hiện nay đã rời khỏi Việt Nam thì khi có yêu cầu cấp phiếu LLTP trong thời gian cư trú tại Việt Nam phải gửi hồ sơ tới Trung tâm LLTP QG – Bộ Tư pháp.
Trình tự thực hiện:
a) Công dân chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính tại Sở Tư pháp, nhận phiếu hẹn trả kết quả
b) Sở Tư pháp thụ lý, giải quyết và trả kết quả cho công dân theo phiếu hẹn
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Sở Tư pháp (số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội).
- Hoặc ủy quyền cho người khác: Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
- Gửi yêu cầu tới Sở Tư pháp bằng đường bưu điện, công văn, điện thoại, fax…. (đối với các cơ quan tiến hành tố tụng, các cơ quan , tổ chức theo quy định của Luật)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn yêu cầu (theo mẫu quy định )
- Phiếu yêu cầu xác minh Lý lịch Tư pháp (theo mẫu quy định);
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải chứng minh mối quan hệ (băng bản sao giấy khai sinh; chứng nhân kết hôn….)
Công văn, yêu cầu….đối với các cơ quan , tổ chức theo quy định của Luật
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
- Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 20 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân; cơ quan, Tổ chức; cơ quan tiến hành tố tụng
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tư pháp
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: phòng Lý lịch Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Phòng Hồ sơ nghiệp vụ (PC27) - Công an Thành phố Hà Nội
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2
Lệ phí: 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng)/lần cấp/người.
Đối với công dân Việt Nam cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là Chương trình 135) thì mức phí là 50.000đồng/lần cấp/người.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch Tư pháp
- Đơn yêu cầu cấp phiếu Lý lịch Tư pháp (dùng cho trường hợp ủy quyền)
- Phiếu xác minh Lý lịch tư pháp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Lý lịch tư pháp 2009
- Nghị định số 111/2010/NĐ – CP của Chính Phủ hướng dẫn thực hiện Luật Lý lịch Tư pháp
- Thông tư 13/2011/TT – BTP của Bộ Tư pháp
Chú ý: Đối với trường hợp người nước ngoài đã có thời gian cư trú tại Việt Nam , hiện nay đã rời khỏi Việt Nam thì khi có yêu cầu cấp phiếu LLTP trong thời gian cư trú tại Việt Nam phải gửi hồ sơ tới Trung tâm LLTP QG – Bộ Tư pháp.
Tư vấn visa người nước ngoài tại Việt Nam
Tư vấn thủ tục xin cấp visa người nước ngoài tại Việt Nam , thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất . Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất .
Làm visa Việt Nam là một thủ tục hành chính được thực hiện tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài. Làm visa nước ngoài theo quy định pháp luật của quốc gia đó. Tư Vấn Việt xin trao đổi cùng bạn một số nội dung cơ bản về làm visa Việt Nam, visa nước ngoài tại Việt Nam và nước ngoài.
Trình tự, thủ tục làm visa Việt Nam được quy định tại Thông tư số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2010. Theo đó người nước ngoài làm visa Việt Nam phải tiến hành theo đúng trình tự sau:
- Người nước ngoài làm visa Việt Nam nộp tại cơ quan đại diện Việt Nam một đơn (theo mẫu quy định) kèm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu). Thời hạn giá trị còn lại của hộ chiếu phải dài hơn ít nhất một tháng so với thời hạn giá trị của thị thực xin cấp. Nếu xin cấp thị thực rời thì trong đơn nêu rõ lý do, mục đích xin cấp thị thực rời.
Người Việt Nam ở nước ngoài có nhu cầu về thăm thân nhân mà không có hộ chiếu, nếu mang giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp có giá trị xuất, nhập cảnh và mẫu giấy tờ đó đã được thông báo chính thức cho Việt Nam qua đường ngoại giao, cũng làm thủ tục theo quy định trên.
- Cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực như sau:
- Đối với người không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời đón, thì xét cấp thị thực một lần, thời hạn 15 ngày. Việc xét cấp thị thực được thực hiện trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu.
- Đối với người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có nhu cầu về thăm thân nhân, nếu có bằng chứng đã nhập cảnh Việt Nam lần trước cách thời điểm xin nhập cảnh không quá 36 tháng, thì cơ quan đại diện Việt Nam xét cấp thị thực có giá trị một lần không quá 3 tháng. Việc xét cấp thị thực được thực hiện trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu.
- Đối với người đã có thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Lãnh sự hoặc Sở ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh về việc cho nhập cảnh, thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu của khách, cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực theo nội dung đã được thông báo.
Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam phát hiện người xin thị thực có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc có hoạt động phương hại đến an ninh quốc gia mà cơ quan chức năng ở trong nước chưa phát hiện được, thì người đứng đầu cơ quan đại diện cần kịp thời trao đổi lại với cơ quan đã thông báo cấp thị thực để xem xét, quyết định.
- Đối với người Việt Nam ở nước ngoài không có hộ chiếu, mang giấy tờ trên nếu được chấp thuận nhập cảnh, thì cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực rời.
Trình tự thủ tục làm visa nước ngoài theo quy định pháp luật về làm visa quốc gia đó. (Tư Vấn Việt sẽ liên hệ giải quyết trực tiếp);
Tư Vấn Việt đảm nhiệm cung cấp dịch vụ visa, gia hạn visa Việt nam như sau:
1. Tư vấn về các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc cấp Visa xuất nhập cảnh và tạm trú cho người nước ngoài;
2. Tư vấn Thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài;
4. Tư vấn và trợ giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục gia hạn visa tại Việt Nam
5. Thực hiện đại diện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài
6. Giải trình các vấn đề có liên quan đến thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam yêu cầu.
Làm visa Việt Nam là một thủ tục hành chính được thực hiện tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài. Làm visa nước ngoài theo quy định pháp luật của quốc gia đó. Tư Vấn Việt xin trao đổi cùng bạn một số nội dung cơ bản về làm visa Việt Nam, visa nước ngoài tại Việt Nam và nước ngoài.
Trình tự, thủ tục làm visa Việt Nam được quy định tại Thông tư số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2010. Theo đó người nước ngoài làm visa Việt Nam phải tiến hành theo đúng trình tự sau:
- Người nước ngoài làm visa Việt Nam nộp tại cơ quan đại diện Việt Nam một đơn (theo mẫu quy định) kèm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu). Thời hạn giá trị còn lại của hộ chiếu phải dài hơn ít nhất một tháng so với thời hạn giá trị của thị thực xin cấp. Nếu xin cấp thị thực rời thì trong đơn nêu rõ lý do, mục đích xin cấp thị thực rời.
Người Việt Nam ở nước ngoài có nhu cầu về thăm thân nhân mà không có hộ chiếu, nếu mang giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp có giá trị xuất, nhập cảnh và mẫu giấy tờ đó đã được thông báo chính thức cho Việt Nam qua đường ngoại giao, cũng làm thủ tục theo quy định trên.
- Cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực như sau:
- Đối với người không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời đón, thì xét cấp thị thực một lần, thời hạn 15 ngày. Việc xét cấp thị thực được thực hiện trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu.
- Đối với người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có nhu cầu về thăm thân nhân, nếu có bằng chứng đã nhập cảnh Việt Nam lần trước cách thời điểm xin nhập cảnh không quá 36 tháng, thì cơ quan đại diện Việt Nam xét cấp thị thực có giá trị một lần không quá 3 tháng. Việc xét cấp thị thực được thực hiện trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu.
- Đối với người đã có thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Lãnh sự hoặc Sở ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh về việc cho nhập cảnh, thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, hộ chiếu của khách, cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực theo nội dung đã được thông báo.
Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam phát hiện người xin thị thực có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc có hoạt động phương hại đến an ninh quốc gia mà cơ quan chức năng ở trong nước chưa phát hiện được, thì người đứng đầu cơ quan đại diện cần kịp thời trao đổi lại với cơ quan đã thông báo cấp thị thực để xem xét, quyết định.
- Đối với người Việt Nam ở nước ngoài không có hộ chiếu, mang giấy tờ trên nếu được chấp thuận nhập cảnh, thì cơ quan đại diện Việt Nam cấp thị thực rời.
Trình tự thủ tục làm visa nước ngoài theo quy định pháp luật về làm visa quốc gia đó. (Tư Vấn Việt sẽ liên hệ giải quyết trực tiếp);
Tư Vấn Việt đảm nhiệm cung cấp dịch vụ visa, gia hạn visa Việt nam như sau:
1. Tư vấn về các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc cấp Visa xuất nhập cảnh và tạm trú cho người nước ngoài;
2. Tư vấn Thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài;
4. Tư vấn và trợ giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục gia hạn visa tại Việt Nam
5. Thực hiện đại diện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài
6. Giải trình các vấn đề có liên quan đến thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam yêu cầu.
Thông tin tu vấn cụ thể nhất
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thủ tục xin cấp visa người nước ngoài tại Việt Nam
Việt Luật hướng dẫn thủ tục gia hạn visa việt nam được thực hiện theo quy định về visa việt nam như sau:
Người nước ngoài xin gia hạn visa phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài gửi văn bản đề nghị gia hạn visa Việt Nam kèm theo hộ chiếu visa của khách tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.Trường hợp người nước ngoài xin gia hạn visa việt nam để giải quyết việc riêng của cá nhân người đó,thì có thể trực tiếp nộp đơn xin gia hạn visatại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.
Nếu việc gia hạn visa Việt Nam để du lịch, thì công ty chúng tôi tiếp nhận và thay mặt khách làm thủ tục gia hạn visa với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nếu việc xin gia hạn visa Việt nam để giải quyết việc riêng khác như: Thăm thân nhân, kết hôn, xin con nuôi, chữa bệnh... thì đơn gia hạn visa việt nam phải có xác nhận của công an phường, xã nơi tạm trú hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Thời gian giải quyết gia hạn visa việt nam là 05 ngày làm việc.
Tư Vấn Việt đảm nhiệm cung cấp dịch vụ visa, gia hạn visa Việt nam như sau:
1. Tư vấn về các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc cấp Visa xuất nhập cảnh và tạm trú cho người nước ngoài;
2. Tư vấn Thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài;
4. Tư vấn và trợ giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục gia hạn visa tại Việt Nam
5. Thực hiện đại diện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài
6. Giải trình các vấn đề có liên quan đến thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam yêu cầu.
Với sự am hiểu pháp luật và kinh nghiệm thực tế, cùng với đó là có mối quan hệ tốt với các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động xin gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi luôn cam kết mang đến dịch vụ gia hạn visa hiệu quả nhất.
Chi phí xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam : Liên hệ có cụ thể nhất
Người nước ngoài xin gia hạn visa phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài gửi văn bản đề nghị gia hạn visa Việt Nam kèm theo hộ chiếu visa của khách tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.Trường hợp người nước ngoài xin gia hạn visa việt nam để giải quyết việc riêng của cá nhân người đó,thì có thể trực tiếp nộp đơn xin gia hạn visatại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.
Nếu việc gia hạn visa Việt Nam để du lịch, thì công ty chúng tôi tiếp nhận và thay mặt khách làm thủ tục gia hạn visa với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nếu việc xin gia hạn visa Việt nam để giải quyết việc riêng khác như: Thăm thân nhân, kết hôn, xin con nuôi, chữa bệnh... thì đơn gia hạn visa việt nam phải có xác nhận của công an phường, xã nơi tạm trú hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Thời gian giải quyết gia hạn visa việt nam là 05 ngày làm việc.
Tư Vấn Việt đảm nhiệm cung cấp dịch vụ visa, gia hạn visa Việt nam như sau:
1. Tư vấn về các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc cấp Visa xuất nhập cảnh và tạm trú cho người nước ngoài;
2. Tư vấn Thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài;
4. Tư vấn và trợ giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục gia hạn visa tại Việt Nam
5. Thực hiện đại diện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài
6. Giải trình các vấn đề có liên quan đến thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam yêu cầu.
Với sự am hiểu pháp luật và kinh nghiệm thực tế, cùng với đó là có mối quan hệ tốt với các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động xin gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi luôn cam kết mang đến dịch vụ gia hạn visa hiệu quả nhất.
Chi phí xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam : Liên hệ có cụ thể nhất
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






